Liên kết website

lịch âm dương

DỊCH TRỰC TUYẾN


Tra theo từ điển:


Tiếng Trung Quốc:
Tiếng Đức:
Tiếng Nhật:
Tiếng Hàn Quốc:
Tiếng Pháp:
Tiếng Italia:
Tiếng Bồ Đào Nha:

Đông Hồ


Tài nguyên dạy học

Ảnh ngẫu nhiên

Flash_chuc_tet_2012.swf Monguocbenem.swf ThuongvemienTrung.swf GoiTenToiNheBanThanHoiLuongBichHuu.swf Thiep_20112.swf 21_Bai_tap_tu_giaiflv.flv 07Bai_mau_minh_hoa_so_5flv.flv 06Bai_mau_minh_hoa_so_4flv.flv 05Bai_mau_minh_hoa_so_3flv.flv 04Bai_mau_minh_hoa_so_2flv.flv 03Bai_mau_minh_hoa_so_1flv.flv 02Tom_tat_noi_dungflv.flv Thutinh_cuoimuathu.swf Bay_giua_ngan_ha.swf Flash_3.swf GSW_3.flv Axetilen_tac_dung_voi_Brom.swf Angel_fish_md_wht.gif Axetilen_tac_dung_voi_Brom.swf Acrobat_doing_back_flip_md_wht.gif

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Phong Cảnh Đẹp

    Trang Web hay

    lịch vạn niên

    Ứng dụng online

    Bộ GD

    ĐIỂM TIN GIÁO DỤC

    WEBSITE CỦA NGUYỄN NGỌC HUY

    WEBSITE CỦA NGUYỄN NGỌC HUY

    BACH KHOA TOAN THƯ

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
    Gốc > Thong tin toan hoc >

    Lich su cac nha toan hoc

    an_ka_si

    Akiasi

    Al Kashi nhà toán học và thiên văn học Trung Á , một trong những nhà bác học lớn cuối cùng của trường phái Xa-mác-kan ( Samarkand) đầu thế kỉ XV . Ông là người phát minh ra định lý hàm số Cosin trong tam giác.

    archimedes

    Archimedes:

    Archimedes (tiếng Hy Lạp: Αρχιμήδης, phiên âm tiếng Việt là Ác-si-mét), 287-212 TCN, là nhà triết học người Hy Lạp, sống ở Syracuse. Dựa trên kinh nghiệm của thực tế kĩ thuật, ông đã tìm ra quy tắc đòn bẩy, đã định nghĩa trọng tâm của một vật và tìm ra được trọng tâm của các vật phẳng như hình tam giác, hình bình hành, hình thang... Hình:Archimedes.jpg Archimedes Ông là người đã chế tạo các loại máy móc cơ học để nâng nước sông lên tưới ruộng đồng, như xoắn ốc Archimedes. Ông còn chế tạo được các máy ném đá, cần cẩu để móc và nhận chìm thuyền địch khi quân địch tấn công. Trong tác phẩm Về các vật nổi ông đã phát biểu định luật Archimedes về sức đẩy của chất lỏng. Ông còn nghiên cứu đến tính bền vững của sự cân bằng các vật nổi có hình dạng khác nhau. Đó là cơ sở khoa học rất cần thiết cho kĩ thuật đóng tàu biển. Ông được đánh giá là nhà bác học đỉnh cao ở thời Hy Lạp cổ đại.

    a.l.cauchy.jpg

    Augustin Louis Cauchy

    Augustin Louis Cauchy (đôi khi tên họ được viết Cô-si) là một nhà toán học người Pháp sinh ngày 21 tháng 8 năm 1789 tại Paris và mất ngày 23 tháng 5 năm 1857 cũng tại Paris. Ông vào học Trường Bách khoa Paris (École Polytechnique) lúc 16 tuổi. Năm 1813, ông từ bỏ nghề kỹ sư để chuyên lo về toán học. Ông dạy toán ở Trường Bách khoa và thành hội viên Hàn lâm viện Khoa học Pháp.

    Công trình lớn nhất của ông là lý thuyết hàm số với ẩn số tạp. Ông cũng đóng góp rất nhiều trong lãnh vực toán tích phân và toán vi phân. Ông đã đặt ra những tiêu chuẩn Cauchy để nghiên cứu về sự hội tụ của các dãy trong toán học. 

    200px-hilbert

    David Hilbert

    David Hilbert (23 tháng 1, 1862, Wehlau, Đông Phổ – 14 tháng 2, 1943, Göttingen, Đức) là một nhà toán học người Đức, được công nhận như là một trong những nhà toán học có ảnh hưởng rộng lớn nhất của thế kỉ 19 đầu thế kỉ 20. Ông thiết lập tên tuổi như là một nhà toán học và nhà khoa học vĩ đại bằng cách phát minh hay phát triển một loạt các ý tưởng khác nhau, chẳng hạn như là lý thuyết bất biến, tiên đề hóa hình học, và khái niệm không gian Hilbert, một trong những nền tảng của giải tích hàm. Hilbert và các học sinh của ông đã xây dựng đủ hạ tầng cơ sở toán học cần thiết cho cơ học lượng tử và thuyết tương đối rộng. Ông là một trong những sáng lập viên của lý thuyết chứng minh, logic toán học và sự phân biệt giữa toán học và meta-toán học. Ông sử dụng và bảo vệ lý thuyết tập hợp của Cantor và các số siêu hạn (transfinite number). Một ví dụ nổi tiếng về vai trò lãnh đạo thế giới toán học là bài phát biểu năm 1900 về danh sách các bài toán quyết định hướng đi của nghiên cứu toán học trong thế kỉ thứ 20.

     -fibonacci2

    Fibonacci

    Leonardo của Pisa (khoảng 1170 – khoảng 1250), còn được biết đến với tên Leonardo Pisano, Leonardo Bonacci, Leonardo Fibonacci, hay, phổ biến nhất, chỉ là Fibonacci, là một nhà toán học người Ý, được một số người xem là "nhà toán học tài ba nhất thời Trung Cổ".[1]

    Fibonacci nổi tiếng nhất trong thế giới hiện đại vì:[2]

    • Có công lan truyền hệ ký số Hindu-Ả Rậpchâu Âu, chủ yếu thông qua việc xuất bản vào đầu thế kỷ 13 trong cuốn Sách tính toán (Liber Abaci) của ông.
    • Dãy số hiện đại mang tên ông, số Fibobacci, tuy ông không phải là người khám phá nhưng đã dùng nó làm ví dụ trong cuốn Liber Abaci.

    Tiểu sử :

    Leonardo sinh ra ở Pisa. Cha ông, Guglielmo, có biệt danh Bonaccio ("hiền hậu" hoặc "đơn giản"). Mẹ của Leonardo, Alessandra, mất khi ông được chín tuổi. Leonardo sau khi chết được gọi là Fibonacci (lấy từ filius Bonacci, nghĩa là con của Bonaccio).[4]

    Guglielmo làm giám đốc một cơ sở thương mại (theo một số người ông làm cố vấn cho Pisa) ở Bugia, một hải cảng ở phía đông Algiers ở vương quốc hồi giáo Almohad ở Bắc Phi (giờ là Bejaia, Algeria). Khi còn là một cậu bé, Leonardo đã đi đến đó để giúp cha mình. Đây là nơi ông đã học hệ ký số Hindu-Ả Rập.
    Tượng Fibonacci. Camposanto, Pisa.

    Nhận ra rằng số học với chữ số Hindu đơn giản hơn và hiệu quả hơn chữ số La Mã, Fibonacci đã đi du lịch khắp thế giới Địa Trung Hải để học theo những nhà toán học hàng đầu Ả Rập vào thời đó. Leonardo trở về sau chuyến du lịch vào khoảng năm 1200. Vào năm 1202, vào tuổi 32, ông đã phát hành những gì ông học trong Liber Abaci (Sách tính), và từ đó đã giới thiệu chữ số Hindu-Ả Rập cho châu Âu.

    Leonardo trở thành vị khách thường xuyên của Hoàng đế Frederick II, người rất thích toán học và khoa học. Vào năm 1240 Cộng hòa Pisa vinh danh Leonardo, được biết đến với tên Leonardo Bigollo,[5] bằng cách trao lương cho ông.

    Vào thế kỷ thứ 19, một bức tượng Fibonacci đã được dựng lên ở Pisa.
    Ngày nay nó nằm ở hành lang c

     leonhard_euler

    Leonhard Euler

    Leonhard Euler (đọc là "Ơ-le" theo phiên âm từ tiếng Pháp hay chính xác hơn là "Ôi-lờ" [ˈɔʏlɐ] theo phiên âm tiếng Đức; 15 tháng 4, 1707 – 18 tháng 9, 1783) là một nhà toán học và nhà vật lý học Thụy Sĩ. Ông (cùng với Archimedes và Newton) được xem là một trong những nhà toán học lừng lẫy nhất. Ông là người đầu tiên sử dụng từ "hàm số" (được Gottfried Leibniz định nghĩa trong năm 1694) để miêu tả một biểu thức có chứa các đối số, như y = F(x). Ông cũng được xem là người đầu tiên dùng vi tích phân trong môn vật lý.

    Ông sinh và lớn lên tại Basel, và được xem là thần đồng toán học từ nhỏ. Ông làm giáo sư toán học tại Sankt-Peterburg, sau đó tại Berlin, rồi trở lại Sankt-Peterburg. Ông là nhà toán học viết nhiều nhất: tất cả các tài liệu ông viết chứa đầy 75 tập. Ông là nhà toán học quan trọng nhất trong thế kỷ 18 và đã suy ra nhiều kết quả cho môn vi tích phân mới được thành lập. Ông bị mù hoàn toàn trong 17 năm cuối cuộc đời, nhưng khoảng thời gian đó là lúc ông cho ra hơn nửa số bài ông viết.

    Tên của ông đã được đặt cho một miệng núi lửa trên Mặt Trăng và cho tiểu hành tinh 2002.
    Xem thêm:  http://vi.wikipedia.org/wiki/Leonhard_Euler

     pierre_de_fermat

    Pierre de Fermat

    Pierre de Fermat (20 tháng 8, 1601 tại Pháp – 1665) là một học giả nghiệp dư vĩ đại, một nhà toán học nổi tiếng và cha đẻ của lý thuyết số hiện đại. Xuất thân từ một gia đình khá giả, ông học ở Toulouse và lấy bằng cử nhân luật dân sự rồi làm chánh án. Chỉ trừ gia đình và bạn bè tâm giao, chẳng ai biết ông vô cùng say mê toán. Mãi sau khi Pierre de Fermat mất, người con trai mới in dần các công trình của cha kể từ năm 1670. Năm 1896, hầu hết các tác phẩm của Fermat được ấn hành thành 4 tập dày. Qua đó, người đời vô cùng ngạc nhiên và khâm phục trước sức đóng góp dồi dào của ông. Chính ông là người sáng lập lý thuyết số hiện đại, trong đó có 2 định lý nổi bật: định lý nhỏ Fermat và định lý lớn Fermat (định lý cuối cùng của Fermat).

    Trong hình học, ông phát triển phương pháp tọa độ, lập phương trình đường thẳng và các đường cong bậc hai rồi chứng minh rằng các đường cong nọ chính là các thiết diện cônic. Trong giải tích, ông nêu các quy tắc lấy đạo hàm của hàm mũ với số mũ tỷ bất kỳ, tìm cực trị, tính tích phân những hàm mũ với số mũ phân số và số mũ âm. Nguyên lý Fermat về truyền sáng lại là một định luật quan trọng của quang học.

    Dù hoạt động khoa học kiên trì và giàu nhiệt huyết, đem lại nhiều thành quả to lớn như vậy, nhưng éo le thay, Pierre de Fermat bình sinh chẳng thể lấy việc nghiên cứu toán làm nghề chính thức. 

    Trạng toán Vũ Hữu (1437–1530)

     Làng M Trch xã Tân Hng, huyn Bình Giang, tnh Hi Dương, quê hương ca Vũ Hu.

    Vũ Hu (1437–1530) là mt nhà toán hc người Vit, và cũng là mt danh thn dưới triu đi Lê Thánh Tông, Lê Hiến Tông. Ông còn được coi là nhà toán hc đu tiên ca Vit Nam.

    Vũ Hu quê làng M Trch, huyn Đường An (nay thuc huyn Bình Giang, tnh Hi Dương). Ông là người đ tiến sĩ đu tiên ca làng M Trch dưới triu Lê Sơ, là con th ba ca c Vũ Bá Khiêm, thuc đi th 5 h Vũ làng M Trch. Theo sách gia ph h làng M Trch ghi li thì Vũ Hu sinh năm 1443 (mt s tài liu ghi Vũ Hu sinh năm 1437).

    Năm Quý Mùi (năm 1463) đi vua Lê Thánh Tông, ông đ Hoàng giáp khi mi 20 tui, ông làm quan đến chc Thượng thư B h. Bia khoa Quý Mùi hin còn Văn Miếu Quc T giám Hà Ni, có tên ông.

    Thu nh, ông không được đi hc vì nhà nghèo, nhưng sm có năng khiu đc bit v toàn. Khi ông còn bé, dân làng M Trch mun sa sang mi ngôi đình b dt nát, các bô lão trong làng lúng túng chng biết tính toán làm sao đ có th hoàn thành ngôi đinh. Vũ Hu ch cn nhìn qua ngôi đinh, ly que vch lên đt tính toán, mt lát đã xong. Toán th làm y theo cách cu v, qu nhiên đúng khp c. Mi người ngc nhiên, cho Vũ Hu là thn đng. T đó h góp tin nuôi cu ăn hc.

    Tuy là nhà nho, nhưng Vũ Hũu li khác người. Ông đc bit say mê môn toán pháp. Ông ra sc vn đng đưa toán hc vào vic thi c nhưng không được nhà vua chp thun.

    Đi vua Lê Thánh Tông, kinh đô Thăng Long, các ca Đoan Môn, Đi Hương, Đông Hoà ca kinh thành xây t đi Lý, b st n quá nhiu. Triu đình ngh bàn tu sa li. Vua sai Vũ Hu trù tính nguyên vt Liu và nhân công cn thiết. Ông đến tng ca thành, đo đc chiu cao thp, rng hp, lp phép tính mi th cn thiết, đôn đc thi công. Tu sa xong, s nguyên vt liu, nhân công mà ông trù tính coi như va đ. Mi người đu phc tài. Nhà vua khen tài tính toán ca ông, thưởng cho 100 mu rung tào v Nam Xương, phong ông là Trng toán.


    Th
    i vua Lê Thánh Tông, my ca thành Thăng Long (xây t thi Lý) đã b hng nhiu. Nhà vua quyết đnh giao cho mt s viên đi thn tính toán nguyên vt liu đ xây li. My v này đã đo đc, tính toán hàng tháng mà vn chưa đi đến nht trí đ xây thành. Nghe đn có Khâm hình vin lang trung (Chc quan trong triu ca Vũ Hu – tương đương chc V trưởng, th trưởng ngày nay, chuyên coi v hình lut, xét x) có bit tài đo đc, tính toán, nhà vua lin giao cho công vic tính s gch cn xây.

    Vũ Hu tuân lnh. Sau khi ông quan sát các ca thành, ông v tâu vua:

    - Tâu b h, thn đã xem xét k ca Đông Hoa, thy hng nhiu hơn c. Ca đó li ln nht, xây dng khó hơn, vy xin b h cho sa ca này trước.

    Ý kiến đ xut ca Vũ Hu được chp nhn và nhà vua ra lnh cho ông phi tiến hành tht khn trương, không được dnh dang như my viên đi thn trước.

    Ngay ti hôm đó, Vũ Hu đã tranh th thp đèn đo đc, tính toán nơi ca Đông Hoa sut đêm. Sáng hôm sau vào triu, ông trình lên nhà vua cùng văn võ bá quan, s lượng gch cn thiết đ sa cha cng thành.

    My viên đi thn được giao nhim v trước đó – thy Vũ Hu tính s gch sai lch vi h quá nhiu – va b mt, va tc ti, li thế mình là cn thn, bèn ton hót vi vua:

    - Xin b h ch vi tin vào li quan Lang Trung, không thì s hng vic h trng.

    Mt người khác li ph ho thêm:

    - Xin b h ra lnh cho quan Lang trung nếu tính tha, thiếu 3 viên gch thì phi tr ti!

    Vua Lê Thánh Tông nhìn Vũ Hu hi:

    - Nhà ngươi thy ý kiến đình thn đ xut thế nào? Gi thái đ thn nhiên, Vũ Hu đáp:

    - Tâu b h, thn xin lĩnh ý !

    Đúng ngày khi công,các quan đã kéo đến túc trc trước ca thành Đông Hoa đông đ. My viên đi thn s Vũ Hu tranh mt công, mun vin vào B lut Hng Đc đ tr ông đã cho chun b sn nơi x ti “la di vua” ca Vũ Hu.

    Khi xa giá vua Lê Thánh Tông đến, thì hi trng khi công sa cha cng thành Đông Hoa cũng vang lên. Vũ Hu đưa mt nhìn đng gch xếp vuông vc, có đánh du trước, thì thy thiếu mt viên. Ông lin tâu đ vua biết và cui cùng đã phát hin được viên gch b giu đi ch khác.

    Vũ Hu đích thân đng theo dõi, đc thúc đám th lành ngh làm vic. Chng bao lâu cng thành đã được xây xong, s gch còn tha li mt viên.

    Vua Lê Thánh Tông rt hài lòng. Nhưng my viên đi thn càng thêm tc ti, la lên:

    - Quan Lang Trung, ngài tính toán rt tài, thế mà vn tha mt viên!

    Vũ Hu, cũng vi ging rt khiêm tn, bình thn thưa:

    - Xin các đi quan hãy thư th, viên gch đó tôi đã tính trước,dùng đ thay viên gch v tường thành phía tây, gn ca Đông Hoa.

    Nói xong, ông ch cho th đc viên gch v và thay bng viên gch tha, sít sao mt cách kỳ l!

    Vua Lê Thánh Tông ban chiếu khen thưởng ông và tín nhim giao cho ông tính toán sa cha các ca thành hư hng còn li.

    Ông h thng hoá nhng thành tu v hình hc và s hc đương thi, viết thành quyn Lp thànhtoán Pháp ch dn cách chia c th và chính xác v cách chia rung đt, xây dng nhà ca, thành lu …Các phép đo rung đt được tính theo đơn v mu, sào, thước (24 mét vuông) và tc (1/10 thước). Đây là quyn sách toán hc c nht nước ta, nay không còn.

    Tuy làm quan, nhưng Vũ Hu luôn gi mình trong sch, thanh liêm, cng ci, cuc sng gia đình cn kim. Ngày ông đ Hoàng giáp, theo hương ước ca làng M Trch quy đnh : H ai đ đi khoa, dân làng góp tin mng con ln, người đ đt phi khao làng mt con trâu. Nhà nghèo, Vũ Hu buc phi mua trâu đ khao làng mà không có tin đ mua trâu cày cho gia đình. Bài thơ t thut ca ông có câu :

    Nhm nhim chu niên quan lch tiến

    T ngưu thường hu, php ngưu canh

    Nghĩa là :

    Nhn nhim nhiu năm quan thường tiến

    Trâu khao thì có, chng trâu cày

    Vũ Hu làm quan qua 7 đi vua triu Lê sơ : Lê Thánh Tông (1460-1497) ; Lê Hin Tông (1497-1504) ; Lê Du Tông (1504-1505) ; Lê Uy Mc (1505-1510) ; Lê Tương Dc (1510-1516) ; Lê Chiêu Tông (1516-1522) ; Lê Cung Hoàng (1522-1527). Ông có 5 con và cháu rut đ tiến sĩ, cùng được khc tên Văn miếu Mao Đin (Hi Dương) và Văn Miếu Quc T Giám (Hà Ni).

    Ngoài 70 tui, ông cáo quan xin v hưu, làm nhà đt tên là Phượng Tri am. Ông được tng phong là Thái bo. Năm 1527, vua Lê Cung Hoàng tin nhim ông làm Nguyên lão đi thn, c ông cùng vi Phan Đình Tá mang c tiết, kim sách, mũ áo thêu rng đen, dát đai ngc, kiu tía đến C Trai tn phong tước vương cho Mc Đăng Dung.

    Khi nhà Mc thay ngôi vua nhà Lê, ông vn được triu đình vi làm quan. Năm Canh Du (năm 1530) ông mt, th 93 tui.

    Vũ Hu không ch là mt danh sĩ mà còn là nhà toán hc tài gii dưới triu Lê, được lưu danh s sách.

    Ông được th ti nhà th Hin Đc Đường , phn m còn ti x M Miu (M Trch). (sưu tm)

     

    chandung

    Ngô Bảo Châu

    Ngô Bảo Châu (sinh năm 1972) là giáo sư toán học trẻ nhất Việt Nam[1][2] và nổi tiếng nhất với công trình chứng minh bổ đề cơ bản Langlands.

    Tiểu sử

    Ngô Bảo Châu sinh năm 1972 tại Hà Nội. Anh là con trai giáo sư, tiến sĩ khoa học ngành cơ học chất lỏng Ngô Huy Cẩn, hiện đang làm việc tại Viện Cơ học Việt nam. Mẹ anh là phó giáo sư, tiến sĩ Trần Lưu Vân Hiền, công tác tại Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương, Việt Nam.[3]

    Ngô Bảo Châu từng là học sinh Trường thực nghiệm Giảng Võ và trường THCS Trưng Vương, sau đó học tại khối chuyên toán trường Trung học phổ thông chuyên Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội. Anh đã hai lần đoạt huy chương vàng Olympic Toán học Quốc tế tại Australia năm 1988Cộng hoà Liên bang Đức (1989). Anh cũng là người Việt Nam đầu tiên giành 2 huy chương vàng Olympic Toán quốc tế. Ngô Bảo Châu là cựu học sinh Trường Sư phạm (École normale supérieure), Pháp.

    Năm 2004, anh được trao tặng giải Nghiên cứu Clay của Viện Toán học Clay cùng với Gérard Laumon vì đã có chứng minh được bổ đề cơ bản cho các nhóm Unita.

    Năm 2005, ở tuổi 33, Ngô Bảo Châu được đặc cách cho phong hàm Giáo sư tại Việt Nam và trở thành vị Giáo sư trẻ nhất của Việt Nam tính đến thời điểm hiện tại.[4]

    Năm 2008, anh đưa lên arxiv một chứng minh bổ đề cơ bản cho các đại số Lie.

    Cuối năm 2009, kết quả chứng minh bổ đề cơ bản Langlands của Giáo sư Ngô Bảo Châu đã được tạp chí Time bình chọn là 1 trong 10 phát minh khoa học tiêu biểu của năm 2009.[5]

    Với các công trình khoa học của mình, Giáo sư Châu được mời đọc báo cáo trong phiên họp toàn thể tại Hội nghị toán học thế giới 2010 tổ chức ở Ấn Độ.[6]

    Anh đã giữ chức giáo sư Toán tại Đại học Paris XI và làm việc tại Viện nghiên cứu Princeton, New Jersey.[7]

    Ngô Bảo Châu sẽ làm giáo sư tại khoa Toán trường trường Đại học Chicago kể từ ngày 1 tháng 9 năm 2010.[8]

    Nhắn tin cho tác giả

    Nguyễn Ngọc Huy @ 16:09 30/10/2011
    Số lượt xem: 617
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến

    kính chào thầy cô

    Tien Hoc Le, Hau hoc Van

    Web Lien Ket


    Tra theo từ điển:



    Nhac


    PHẦN MỀM

    FF

    Hỗ trợ vào quản trị trang riêng (nên đăng nhập trước)
    Nhập tên miền (ví dụ như: tinhbg.violet.vn), xong nhấp chọn phần muốn đăng nhập trong quản trị, nhấn nút "Mở ra"
    Giao diện Menu Thư mục Thành viên Tài nguyên
    http://

    Chi tiết xem TẠI ĐÂY

    lịch âm dương

    xem truyền hình trực tuyến

    Upload ảnh trực tuyến

    Dự đoán điểm thi đại học

    Xem tivi online

    Giáng sinh

    Cờ Vua

    Chao Ngay Moi

    CHÀO MỪNG NGÀY MỚI


    Co To quoc Co Viet Nam Vietnam Flag

    Chào mừng Thầy Cô đến với Website của Nguyễn Ngọc Huy

    Giải trí

    109 BỘ PHIM HOẠT HÌNH TOM & JERRY
    Tom anh Jerry

    WEBSITE THẦY HUY

    WEBSITE THẦY HUY

    Xem tivi trực tuyến

    XEM TIVI TRỰC TUYẾN